<Điều kiện đăng ký-Năng lực ngoại ngữ>
<aside>
📢 Người ứng tuyển có thể đăng ký chương trình xét tuyển đại học dành cho sinh viên quốc tế ngay cả khi không có chứng chỉ công nhận năng lực ngoại ngữ.
Tuy nhiên, đối với sinh viên không nộp chứng chỉ ngoại ngữ sẽ được đánh giá thay thế thông qua phỏng vấn.
</aside>
Chương trình tiếng Hàn <Dành cho đối tượng đủ điều kiện>
Toàn bộ khoa và chuyên ngành ngoại trừ chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh
- Đối với tân sinh viên hoặc sinh viên chuyển tiếp : Chọn 1 trong các chứng chỉ ①, ②, ③, ④ để nộp
- ① Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (TOPIK) cấp 3 trở lên.
- ② Giấy chứng nhận hoàn thành cấp 3 trở lên của Khóa học chính quy tại Viện Giáo dục Văn hóa & Ngôn ngữ Hàn Quốc (CKLC), Đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc.
- ③ Giấy chứng nhận hoàn thành cấp 3 trở lên của Khóa học chính quy tại các cơ sở đào tạo tiếng Hàn thuộc các trường đại học được chứng nhận trong Hệ thống Đánh giá Năng lực Quốc tế hóa Giáo dục.
- ④ Giấy chứng nhận hoàn thành trình độ Trung cấp 1 trở lên của Khóa học chính quy tại các trung tâm Sejong ở nước ngoài.
Chương trình tiếng Anh A : giảng dạy 100% bằng tiếng Anh <dành cho đối tưởng đủ điều kiện>
Khoa Quốc tế
Đối với sinh viên mới hoặc chuyển trường : Chọn 1 trong các chứng chỉ ①, ② để nộp
- ① TOEFL iBT từ 3.5 trở lên (đối với chứng chỉ cấp trước ngày 20/01/2026: từ 59 điểm trở lên)
- ② IELTS 5.5 trở lên
Chương trình tiếng Anh B : giảng dạy 100% bằng tiếng Anh <dành cho đối tưởng đủ điều kiện>
Khoa ELLT, Khoa Thương mại quốc tế
Đối với sinh viên mới hoặc chuyển trường :
[Các hồ sơ yêu cầu cho chương trình Korean Track: ①, ②, ③, ④]
hoặc
[Các hồ sơ yêu cầu cho chương trình English Track A: ①, ②] – có thể lựa chọn để nộp.
LƯU Ý
- Người ứng tuyển không có chứng chỉ ngoại ngữ vẫn có thể đăng ký chương trình xét tuyển đặc biệt dành cho sinh viên quốc tế. Tuy nhiên, trường hợp sinh viên không nộp chứng chỉ ngoại ngữ được sẽ được đánh giá thay thế thông qua phỏng vấn.
- Chỉ có thể nộp chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Nếu thí sinh chọn hai chương trình ngôn ngữ khác nhau cho nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2, thí sinh phải nộp tất cả các giấy tờ chứng minh năng lực ngôn ngữ đối với cả hai ngôn ngữ. (Ví dụ: nếu không nộp giấy tờ chứng minh năng lực ngôn ngữ, thí sinh sẽ thay thế bằng phần thi phỏng vấn để đánh giá năng lực ngôn ngữ. Trong trường hợp thí sinh chỉ nộp điểm tiếng Anh và chọn Ngành Quốc tế (English Track) cho nguyện vọng 1 và Ngành Quản lý (Korean Track) cho nguyện vọng 2, nếu cuối cùng được phân vào ngành thứ hai, phần phỏng vấn sẽ được thực hiện bằng tiếng Hàn.)
- Cách xác định cơ sở giáo dục tiếng Hàn thuộc các trường đại học được công nhận đạt năng lực giáo dục quốc tế tại Hàn Quốc: https://www.studyinkorea.go.kr > Tìm kiếm trường đại học > Chứng nhận năng lực giáo dục quốc tế > Tìm kiếm
- Chỉ công nhận kết quả của các chứng chỉ TOEFL IBT MyBest Scores, Home Edition, không công nhận kết quả của chứng chỉ TOEFL ITP.
- Chỉ công nhận kết quả của chứng chỉ IELTS Academic Band Score và IELTS Online, không công nhận kết quả của chứng chỉ IELTS Indicator.
- Đối với thí sinh đăng ký chương trình tiếng Anh (Track A), nếu sử dụng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ hoặc ngôn ngữ chính thức theo pháp luật, hoặc đã hoàn thành ít nhất 3 năm học chương trình trung học phổ thông hoặc đại học tại quốc gia sử dụng tiếng Anh, thì không cần nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế.
- Danh sách quốc gia coi tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ và quốc gia nơi tiếng Anh được công nhận là tiếng phổ thông được công bố trên trang chủ Bộ ngoại giao Hàn Quốc là giới hạn các quốc gia nói tiếng Anh (bao gồm tiếng phổ thông được pháp luật công nhận) trong mục thông tin quốc gia.
- Trường hợp có yêu cầu riêng từ khoa khi xét duyệt hồ sơ đăng ký, người ứng tuyển phải tham gia vòng phỏng vấn.